Lớp 10

Bài 2 luyện tập trang 150 SGK Ngữ văn 10 tập 2

THPT Lê Thánh Tôn hướng dẫn trả lời câu hỏi bài 2 luyện tập trang 150 sách giáo khoa Ngữ văn 10 tập 2 phần soạn bài Ôn tập phần Làm văn chi tiết nhất cho các em tham khảo.

Đề bài:

Hãy lập tóm tắt nội dung các bài: Khái quát văn học dân gian Việt Nam (Ngữ văn 10, tập một) ; Truyện Kiều (Phần một: Tác giả) và bài Văn bản văn học (Ngữ văn 10, tập hai).

Bạn đang xem: Bài 2 luyện tập trang 150 SGK Ngữ văn 10 tập 2

Trả lời bài 2 luyện tập trang 150 SGK Ngữ văn10 tập 2

Cách trả lời 1 – Ngắn gọn

Bài 1 – Khái quát văn học dân gian Việt Nam (Ngữ văn 10 tập 1).

a. Văn học dân gian là gì ?

b. Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (3 đặc trưng).

c. Các thể loại của văn học dân gian (12 thể loại chính)

d. Những giá trị cơ bản của văn học dân gian:

– Kho tri thức bách khoa của nhân dân các dân tộc.

– Giáo dục đạo lí làm người.

– Giá trị nghệ thuật : văn học dân gian mang đậm đà bản sắc dân tộc.

Bài 2 : Truyện Kiều (Phần một : Tác giả) (Ngữ văn 10, tập 2, tuần 28).

a. Thân thế, sự nghiệp.

– Cuộc đời nhiều thăng trầm trong một thời đại đầy biến động.

– Làm quan cho nhà Nguyễn (1802), từng đi sứ Trung Quốc…

b. Các sáng tác chính : Thanh Hiên thi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục (Chữ Hán), Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh (Chữ Nôm), …

c. Giá trị tư tưởng, nghệ thuật trong các sáng tác :

– Giá trị tư tưởng:

+ Giá trị hiện thực (Tố cáo bọn quan lại và thế lực ghê gớm của đồng tiền …).

+ Giá trị nhân đạo (xót thương, đau đớn cho thân phận con người; ngợi ca vẻ đẹp con người, trân trọng khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình yêu, công lí, ..).

– Giá trị nghệ thuật : thơ chữ Hán giản dị mà tinh luyện, tài hoa; thơ Nôm đạt tới đỉnh cao rực rỡ; đóng góp lớn cho sự phát triển tiếng Việt.

d. Đánh giá chung về thiên tài Nguyễn Du : một đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới.

Bài 3 : Văn bản văn học (Ngữ văn 10, tập 2)

1. Tiêu chí của một văn bản văn học.

– Phản ánh và khám phá cuộc sống, bồi dưỡng tư tưởng, tâm hồn, có tính thẩm mĩ.

– Ngôn từ trong văn bản có nhiều tìm tòi sáng tạo, có hình tượng mang hàm nghĩa sâu sắc, phong phú.

– Thuộc một thể loại nhất định với những quy ước thẩm mĩ riêng, …

2. Cấu trúc của văn bản văn học:

Gồm nhiều tầng lớp : ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa.

Cách trả lời 2 – Chi tiết

Bài 1: Khái quát văn học dân gian Việt Nam (Ngữ văn 10, tập 1)

– Các nội dung chính:

a. Văn học dân gian là gì? (Văn học truyền miệng, do nhân dân lao động sáng tác và lưu truyền, phục vụ các sinh hoạt khác nhau của cộng đồng).

b. Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian (tính truyền miệng, tính tập thể, tính thực hành). .

c. Các thể loại của văn học dân gian (12 thể loại chính: thần thoại, sử thi, truyền thuyết,…). Nêu ngắn gọn khái niệm về mỗi loại.

d. Những giá trị cơ bản của văn học dân gian:

– Kho tri thức bách khoa của nhân dân các dân tộc

– Giáo dục đạo lí làm người.

– Giá trị nghệ thuật: Văn học dân gian mang đậm đà bản sắc dân tộc.

Bài 2: Nguyễn Du (Ngữ văn 10, tập 2)

– Các nội dung chính:

a. Thân thế, sự nghiệp: Nguyễn Du xuất thân trong một gia đình đại quý tộc có nhiều đời và người làm quan to.

– Cuộc đời Nguyễn Du trải qua nhiều thăng trầm trong một thời đại đầy biến động. Lên 10 tuổi, Nguyễn Du mồ côi cả cha lẫn mẹ. Nhà Lê sụp đổ (1789), Nguyễn Du sống cuộc đời phiêu bạt, chìm nổi long đong. Hơn 10 năm gió bụi, sống gần nhân dân, thấm thìa bao nỗi ấm lạnh kiếp người, Nguyễn Du đã khẳng định tư tưởng nhân đạo trong sáng tác của mình. Chính nỗi bất hạnh lớn đã làm nên một nhà nhân đạo chủ nghĩa vĩ đại.

– Làm quan cho nhà Nguyễn (1802) tới chức Học sĩ điện Cần Chánh, được cử làm chánh sứ sang Trung Quốc… Tâm hồn đầy những mâu thuẫn phức tạp của một thiên tài đứng giữa một giai đoạn lịch sử đầy bi kịch.

b. Các sáng tác chính: Thanh Hiên thi tập, Nam Trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục (chữ Hán), Truyện Kiều, Văn tế thập loại chúng sinh (chữ Nôm)…

c. Giá trị tư tưởng, nghệ thuật trong các sáng tác

– Giá trị tư tưởng:

+ Giá trị hiện thực (phản ánh hiện thực xã hội với cái nhìn sâu sắc; tố cáo sự bất nhân của bọn quan lại và thế lực tác oai tác quái ghê gớm của đồng tiền…).

+ Giá trị nhân đạo (niềm quan tâm sâu sắc đến thân phận con người; cảm hứng bao trùm là cảm hứng xót thương, đau đớn; ngợi ca vẻ đẹp của con người, trân trọng những khát vọng của họ, đặc biệt là khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, tình yêu, công lí,…)

– Giá trị nghệ thuật: Thơ chữ Hán giản dị mà tinh luyện, tài hoa; thơ Nôm đạt tới đỉnh cao rực rỡ, đóng góp lớn cho sự phát triển tiếng Việt.

d. Đánh giá chung về thiên tài Nguyễn Du: Một đại thi hào dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới. Thời đại, hoàn cảnh gia đình là chủ nghĩa nhân đạo. Thơ ông kết tinh những thành tựu vãn học dân tộc. Truyện Kiều là một kiệt tác…

Bài 3: Văn bản văn học (Ngữ văn 10, tập 2)

– Các nội dung chính:

1. Khi nào một văn bản được coi là văn bản văn học?

a. Phản ánh và khám phá cuộc sống, bồi dưỡng tư tưởng và tâm hồn, thoả mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người.

b. Ngôn từ trong văn bản có nhiều tìm tòi, sáng tạo, có hình tượng mang hàm nghĩa sâu sắc, phong phú.

c. Thuộc một thể loại nhất định với những quy ước thẩm mĩ riêng…

2. Cấu trúc của văn bản văn học:

Gồm nhiều tầng lớp: ngôn từ, hình tượng, hàm nghĩa.

Với 3 cách trả lời bài 2 luyện tập trang 150 SGK ngữ văn 10 tập 2 mà THPT Lê Thánh Tôn đã giới thiệu trên đây, các em sẽ có thêm những thông tin hữu ích để câu trả lời của mình đầy đủ nhất, giúp em chuẩn bị bài và soạn bài Ôn tập phần Làm văn trong phần Soạn văn 10 tốt hơn trước khi đến lớp.

Trả lời câu hỏi bài 2 luyện tập trang 150 SGK Ngữ văn lớp 10 tập 2 phần hướng dẫn soạn bài Ôn tập phần Làm văn.

Đăng bởi: THPT Lê Thánh Tôn

Chuyên mục: Lớp 10

THPT Lê Thánh Tôn

@ Trường THPT Văn Hiến đã trải qua hơn 20 năm phát triển với rất nhiều thế hệ học sinh thành đạt và luôn là một trong những trường THPT top đầu của khối ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button