Lớp 11

Trắc nghiệm bài Khóc Dương Khuê

Đề trắc nghiệm Khóc Dương Khuê của Nguyễn Khuyến có đáp án chi tiết giúp bạn ôn tập, củng cố lại các kiến thức về bài thơ Khóc Dương Khuê đã học.

Câu 1. “Tam Nguyên Yên Đổ” là biệt danh mà người ta dùng để nói đến nhà khoa bảng nào sau đây trong lịch sử khoa cử phong kiến Việt Nam thời Trung đại?

A. Nguyễn Hiền

Bạn đang xem: Trắc nghiệm bài Khóc Dương Khuê

B. Nguyễn Thượng Hiền

C. Nguyễn Khuyến

D. Nguyễn Bỉnh Khiêm

Câu 2. Tên hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là:

A. Quế Sơn

B. Hải Thượng Lãn Ông

C. Thanh Hiên

D. Ức Trai

Câu 3. Địa danh nào sau đây là quê của Nguyễn Khuyến?

A. Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội.

B. Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, Hà Nam.

C. Làng Vị Xuyên, huyện Mĩ Lộc, Nam Định.

D. Làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh.

Câu 4. Nguyễn Khuyến xuất thân trong một gia đình như thế nào?

A. Gia đình quan lại

B. Gia đình nhà nho nghèo

C. Gia đình sĩ phu yêu nước

D. Gia đình quan chức công giáo

Câu 5. Trong các ý dưới đây, có bao nhiêu ý không đúng khi nói về tiểu sử nhà thơ Nguyễn Khuyến:

1. Nguyễn Khuyến chỉ làm quan hơn 10 năm

2. Nguyễn Khuyến xuất thân trong 1 gia đình quan lại suy tàn

3. Phần lớn cuộc đời Nguyễn Khuyến dành cho việc dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà

4. Nguyễn Khuyến sống chủ yếu ở quê ngoại tại huyện Nam Định.

5. Nguyễn Khuyến là người có tài năng, cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân pháp

6. Tuy học rộng tài cao nhưng Nguyễn Khuyến thi nhiều lần đều không đỗ kì thi Hương.

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 6. Năm 37 tuổi Nguyễn Khuyến đỗ Hội nguyên, Đình nguyên, Đệ nhị giáp tiến sĩ (Hoàng giáp). Đó là khoa thi nào sau đây?

A. Khoa Tân Mùi (1871)

B. Khoa Mậu Tí (1888)

C. Khoa Nhâm Thìn (1892)

D. Khoa Đinh Dậu (1897)

Câu 7. Đóng góp nổi bật của Nguyễn Khuyến cho nền văn học dân tộc là:

A. Thơ chữ Hán, câu đối

B. Văn xuôi chữ Nôm

C. Thơ trào phúng

D. Thơ Nôm, thơ viết về làng quê, thơ trào phúng

Câu 8. Nguyễn Khuyến là một người:

A. Tài năng

B. Nhân cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân

C. Sớm lui khỏi quan trường để giữ gìn khí tiết

D. Từng tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp

E. Tất cả các đáp án trên

Câu 9. Đáp án nào sau đây không phải giá trị nghệ thuật của bài thơ Khóc Dương Khuê?

A. Thể thơ song thất lục bát, đậm đà bản sắc dân tộc

B. Ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu

C. Biện pháp nghệ thuật nói giảm nói tránh. Câu hỏi tu từ, điệp từ.

D. Sử dụng sáng tạo thành ngữ dân gian.

Câu 10. Câu nào sau đây nói không chính xác về Dương Khuê?

A. Dương Khuê (1839 – 1902), người làng Vân Đình, tỉnh Hà Đông (nay là huyện Ứng Hòa, Hà Nội)

B. Dương Khuê là anh của Nguyễn Khuyến

C. Dương Khuê đỗ tiến sĩ năm 1868, làm quan đến chức Tổng đốc Nam Định, Ninh Bình

D. Nguyễn Khuyến và Dương Khuê là hai người bạn thân.

Câu 11. Dòng nào dưới đây đúng về bài thơ Khóc Dương Khuê?

A. Nguyễn Khuyến viết bài thơ bằng chữ Hán sau đó được chính nhà thơ dịch sang chữ Nôm

B. Nguyễn Khuyến viết bài thơ bằng chữ Nôm sau đó được chính nhà thơ dịch sang chữ Hán

C. Nguyễn Khuyến viết bài thơ bằng chữ Hán rồi được Nguyễn Du dịch sang chữ Nôm

D. Nguyễn Khuyến viết bài thơ bằng chữ Nôm rồi được Nguyễn Du dịch sang chữ Hán.

Câu 12. Bài thơ Khóc Dương Khuê thuộc đề tài nào sau đây:

A. Tình cảm gia đình

B. Tình yêu quê hương, đất nước

C. Tình bằng hữu

D. Tình đồng chí

Câu 13. Bài thơ Khóc Dương Khuê ra đời trong hoàn cảnh nào?

A. Năm 1902, khi nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến đã làm bài thơ khóc bạn

B. Năm 1903, khi nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến đã làm bài thơ khóc bạn

C. Năm 1904, khi nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến đã làm bài thơ khóc bạn

D. Năm 1905, khi nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến đã làm bài thơ khóc bạn

Câu 14. Hãy nêu vị trí của các câu thơ sau: “Có khi từng gác cheo leo, / Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang / Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp, / Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân”.

A. Đoạn 1

B. Đoạn 2

C. Đoạn 3

Câu 15. Bài thơ Khóc Dương Khuê được Nguyễn Khuyến dịch sang Nôm bằng thể thơ nào?

A. Thất ngôn trường thiên

B. Thất ngôn bát cú

C. Song thất lục bát

D. Lục bát

Câu 16. Tên chữ Hán của bài thơ Khóc Dương Khuê là:

A. Vãn đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư

B. Kí Khắc Niệm Dương niên ông

C. Hí tặng song hữu Lê Xá tú tài

D. Lão sơn

Câu 17. Nội dung chính của hai câu thơ: “Bác Dương thôi đã thôi rồi / Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta” là gì?

A. Nỗi đau đột ngột khi mất bạn

B. Những kỉ niệm tươi rói về tình bạn sống lại trong hồi tưởng nhà thơ

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu 18. Câu thơ “Bác Dương thôi đã thôi rồi” được ngắt nhịp như thế nào?

A. 2/2/2

B. 1/2/3

C. 2/1/3

D. 3/3

Câu 19. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở hai câu thơ đầu bài thơ Khóc Dương Khuê?

A. Đảo ngữ

B. Điệp ngữ

C. Nói giảm nói tránh

D. Ẩn dụ

Câu 20. Câu thơ nào dưới đây trong bài Khóc Dương Khuê tác giả sử dụng điển tích của Trung Quốc?

A. “Câu thơ nghĩ đắn đo không viết / Viết đưa ai, ai biết mà đưa”

B. “Giường kia treo cũng hững hờ / Đàn kia gẩy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn”

C. “Bác chẳng ở dẫu van chẳng ở / Tôi tuy thương, nhớ lấy làm thương”

D. “Tuổi già hạt lệ như sương / Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan!”

Câu 21. “Rượu ngon không có bạn hiền,

Không mua không phải không tiền không mua.

Câu thơ nghĩ đắn đo không viết,

Viết ai đưa, ai biết mà đưa”

Bốn câu thơ trên sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

A. Nhân hóa

B. Kết cấu trùng điệp

C. Điệp ngữ

D. Đáp án B và C

Câu 22. Đâu không phải giá trị nghệ thuật bài thơ Khóc Dương Khuê?

A. Thể thơ song thất lục bát, đậm đà bản sắc dân tộc

B. Ngôn ngữ bình dị, dễ hiểu

C. Biện pháp nghệ thuật nói giảm nói tránh

D. Sử dụng sáng tạo thành ngữ dân gian

Câu 23. Ngôn ngữ trong bài thơ Khóc Dương Khuê

A. Ngôn ngữ trang trọng, cổ điển.

B. Ngôn ngữ giản dị, mộc mạc mà chân thành, trân trọng.

C. Ngôn ngữ sắc sảo, triết lí cao.

D. Ngôn ngữ khẩu ngữ

Câu 24. Dòng nào sau đây là nhận định không chính xác về thơ văn của Nguyễn Khuyến?

A. Thơ ông châm biếm, đả kích thực dân xâm lược, tầng lớp thống trị.

B. Ông sáng tác bằng chữ Hán, chữ Nôm và chữ Quốc ngữ.

C. Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bạn bè.

D. Thơ Nguyễn Khuyến phản ánh cuộc sống của những con người khổ cực, thuần hậu, chất phác.

đáp án Trắc nghiệm bài Khóc Dương Khuê

Câu Đáp án Câu Đáp án
Câu 1 C Câu 13 A
Câu 2 A Câu 14 B
Câu 3 B Câu 15 C
Câu 4 B Câu 16 A
Câu 5 C Câu 17 A
Câu 6 A Câu 18 C
Câu 7 D Câu 19 C
Câu 8 E Câu 20 B
Câu 9 D Câu 21 D
Câu 10 B Câu 22 D
Câu 11 A Câu 23 B
Câu 12 C Câu 24 B
Ôn tập lý thuyết

Đăng bởi: THPT Lê Thánh Tôn

Chuyên mục: Lớp 11

THPT Lê Thánh Tôn

@ Trường THPT Văn Hiến đã trải qua hơn 20 năm phát triển với rất nhiều thế hệ học sinh thành đạt và luôn là một trong những trường THPT top đầu của khối ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button