Lớp 11

Trắc nghiệm bài Nghĩa của câu

Đề trắc nghiệm Nghĩa của câu gồm các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án chi tiết giúp bạn ôn tập, củng cố tốt hơn các kiến thức cơ bản đã học về nghĩa của câu.

Câu 1. Cho 2 câu:

a. Thằng bé ăn mỗi một bát cơm.
b. Thằng bé ăn những một bát cơm.

Bạn đang xem: Trắc nghiệm bài Nghĩa của câu

Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Cả 2 câu cùng có nghĩa sự việc giống nhau, là thằng bé “ăn một bát cơm”.

B. Trong cả 2 câu, người nói (viết) cho rằng thằng bé “ăn một bát cơm” là ít.

C. Trong cả 2 câu, người nói (viết) cho rằng thằng bé “ăn một bát cơm” là nhiều.

D. Cả 2 câu biểu thị cùng một thái độ hay cách đánh giá của người nói (viết).

Câu 2. Cho 2 câu:

a. Bây giờ mới tám giờ.
b. Bây giờ đã tám giờ.

Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Trong cả 2 câu, người nói (viết) không thể hiện thái độ hay cách đánh giá nào cả.

B. Trong cả 2 câu, người nói (viết) cho rằng “tám giờ” là muộn.

C. Trong cả 2 câu, người nói (viết) cho rằng “tám giờ” là sớm.

D. Hai câu biểu thị hai thái độ hay cách đánh giá khác nhau của người nói (viết).

Câu 3. Khi viết: “Cũng may thị Nở vào” thì tác giả cho rằng:

A. Việc “thị Nở vào” là một việc chưa xảy ra.

B. Việc “thị Nở vào” là một việc có thể xảy ra.

C. Việc “thị Nở vào” là một việc chắc chắn xảy ra.

D. Việc “thị Nở vào” là một việc đã xảy ra.

Câu 4. Qua suy nghĩ của Thị Nở về Chí Phèo: “Giá thử đêm qua không có thị thì hắn chết” ta có thể rút ra kết luận nào sau đây?

A. Không biết hôm qua Chí Phèo sống hay chết.

B. Hôm qua Chí Phèo đã may mắn thoát chết.

C. Hôm qua Chí Phèo đã chết oan uổng.

D. Không thể kết luận gì về sự sống chết của Chí Phèo hôm qua.

Câu 5. Khi thị Nở nghĩ về Chí Phèo: “Phải cho hắn ăn tí gì mới được” thì ý của thị là:

A. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” là việc không có gì cấp thiết.

B. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” không phải là trách nhiệm của thị.

C. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” là việc rất khó khăn.

D. Việc cho Chí Phèo “ăn tí gì” là trách nhiệm của thị.

Câu 6. Nghĩa của câu có mấy thành phần?

A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 7. Liệt kê thành phần nghĩa của câu?

A. Nghĩa sự việc, nghĩa tình thái

B. Nghĩa chính, nghĩa phụ, nghĩa bổ sung

C. Nghĩa thứ nhất, nghĩa thứ hai, nghĩa thứ ba, nghĩa thứ tư

D. Nghĩa sự việc, nghĩa cụ thể, nghĩa bao quát, nghĩa chi tiết.

Câu 8. Khái niệm của nghĩa sự việc?

A. Là nghĩa đề cập đến một sự việc (hoặc một vài sự việc)

B. Bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó.

C. Là mệnh lệnh đối với một hành động liên quan đến sự việc nào đó.

Câu 9. Nghĩa sự việc được biểu hiện như thế nào?

A. Thường được biểu hiện nhờ các thành phần phụ của câu.

B. Thường được biểu hiện nhờ chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

C. Thường được biểu hiện nhờ những thành phần ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ và một số thành phần phụ khác.

Câu 10. Khái niệm của nghĩa tình thái?

A. Là nghĩa đề cập đến một sự việc (hoặc một vài sự việc)

B. Bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đối với sự việc đó.

C. Là mệnh lệnh đối với một hành động liên quan đến sự việc nào đó.

Câu 11. Có ý kiến cho rằng: trong mỗi câu, các thành phần nghĩa được tách biệt với nhau, không thể hòa quyện với nhau được. Đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 12. Cho các câu văn sau, xác định câu chỉ mang nghĩa tình thái?

“Dạ bẩm, thế ra y văn võ đều có tài cả. Chà chà!

(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù)

A. Dạ bẩm

B. Thế ra y văn võ đều có tài cả.

C. Chà chà!

Câu 13. Câu nào sau đây biểu hiện nghĩa sự việc hành động?

A. Xuân Tóc Đỏ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuống chỗ những người đi đưa.

B. Trời thu xanh ngắt mất tầng cao.

C. Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại.

D. Ngoài song thỏ thẻ oanh vàng.

Câu 14. Dòng nào dưới đây có câu biểu hiện nghĩa sự việc quá trình?

A. Giữa giường thất bảo ngồi trên một bà.

B. Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử/ Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi.

C. Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

D. Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo.

Câu 15. Chọn từ thích hợp có thể điền vào chỗ trống để câu sau thể hiện đúng hai thành phần: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.

“Một kẻ biết kính mến khí phách, một kẻ biết tiếc, biết trọng người có tài,… không phải là kẻ xấu hay vô tình.”

A. hình như

B. có thể

C. lẽ nào

D. hẳn

Câu 16. Xác định thành phần nghĩa sự việc trong câu sau: “Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi.”

A. Có lẽ

A. Có một ông rể quý như Xuân cũng danh giá thực

B. Nhưng cũng đáng sợ lắm.

B. Có lẽ hắn cũng như mình,

C. Chọn nhầm nghề mất rồi.

C. Cũng

D. Có lẽ hắn cũng như mình, chọn nhầm nghề mất rồi.

D. Lắm

Câu 17. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để câu có thành phần nghĩa tình thái: “…, Vũ Trọng Phụng đã đã vẽ chân thực nhất bản chất của cái xã hội nửa thực dân phong kiến thối nát khiến ai cũng khinh miệt.

A. Quá xuất sắc

B. Vì vậy

C. Đúng như vậy

D. Chính vì thế

Câu 18. Xác định thành phần nghĩa sự việc của câu sau: “Hình như có một thời hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ.”

A. Hình như

B. Có một thời

C. Hắn

D. Hắn đã ao ước có một gia đình nho nhỏ.

Câu 19. Câu văn nào có nghĩa sự việc biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm?

A. Hà Nội khoác lên mình tấm áo mùa thu xanh ngắt điểm lá vàng với chút mùi hoa sữa còn vương.

B. Lão Hạc ngồi đó, bó gối thảm hại, hai hàng nước mắt không biết đã rơi từ bao giờ.

C. “Tôi yêu em” là một bài thơ nổi tiếng của Pu – skin.

đáp án Trắc nghiệm bài Nghĩa của câu

Câu Đáp án Câu Đáp án
Câu 1 A Câu 11 B
Câu 2 D Câu 12 C
Câu 3 D Câu 13 A
Câu 4 B Câu 14 D
Câu 5 D Câu 15 D
Câu 6 A Câu 16 B, C
Câu 7 A Câu 17 A
Câu 8 A Câu 18 D
Câu 9 C Câu 19 A
Câu 10 B
Ôn tập lý thuyết

Đăng bởi: THPT Lê Thánh Tôn

Chuyên mục: Lớp 11

THPT Lê Thánh Tôn

@ Trường THPT Văn Hiến đã trải qua hơn 20 năm phát triển với rất nhiều thế hệ học sinh thành đạt và luôn là một trong những trường THPT top đầu của khối ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button