Lớp 11

Trắc nghiệm bài Phong cách ngôn ngữ chính luận

Bộ đề trắc nghiệm Phong cách ngôn ngữ chính luận gồm các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn ôn lại kiến thức về phong cách ngôn ngữ chính luận.

Câu 1. Chính luận là:

A. Nghị luận.

Bạn đang xem: Trắc nghiệm bài Phong cách ngôn ngữ chính luận

B. Phong cách chức năng ngôn ngữ.

C. Thao tác tư duy.

D. Một kiểu bài làm văn.

Câu 2. Nhận định nào đúng?

A. Văn bản nghị luận là văn bản chính luận

B. Văn bản chính luận là một loại văn bản nghị luận

C. Văn bản chính luận hoàn toàn khác văn bản nghị luận

D. Văn bản nghị luận là một văn bản chính luận

Câu 3. Nhận định nào không đúng?

A. Ngôn ngữ chính luận được dùng trong các loại văn bản: tuyên ngôn, bình luận thời sự, xã luận.

B. Ngôn ngữ chính luận tồn tại trong cả dạng nói và viết

C. Ngôn ngữ chính luận dùng để trình bày, bình luận, đánh giá, những sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn háo, tư tưởng,… theo một quan điểm chính trị nhất định.

D. Ngôn ngữ chính luận chủ yếu dùng trong các văn bản nghị luận văn học.

Câu 4. Loại văn bản nào sau đây không thuộc thể loại văn bản chính luận?

A. Các cương lĩnh; tuyên bố, tuyên ngôn

B. Các bài bình luận, xã luận

C. Các bài tùy bút, kí sự, tiểu thuyết

D. Các báo cáo, tham luận, phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị

Câu 5. Đặc trưng nào sau đây không có trong văn bản chính luận?

A. Tính công khai về quan điểm chính trị

B. Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận

C. Tính truyền cảm, thuyết phục

D. Tính tập thể, gắn với đời sống sinh hoạt nhân dân.

Câu 6. Phong cách ngôn ngữ chính luận là gì?

A. Là ngôn ngữ được dùng trong các văn bản chính luận hoặc lời nói miệng (khẩu ngữ) trong các buổi hội nghị, hội thảo, nói chuyện, thời sự,….

B. Chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày

C. Là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người

D. Là khuôn mẫu thích hợp để xây dựng lớp văn bản thể hiện vai của người tham gia giao tiếp trong lĩnh vực báo chí.

Câu 7. Mục đích sử dụng của phong cách ngôn ngữ chính luận là gì?

A. Nhằm trình bày, đánh giá, bình luận các sự kiện, những vấn đề về chính trị, xã hội, văn hóa, tư tưởng,… theo một quan điểm chính trị nhất định.

B. Nhằm cung cấp thông tin một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời, chân thực nhất đến với người nghe.

C. Nhằm gợi tình, gợi cảm, miêu tả cái đẹp trong lòng người đọc.

D. Nhằm trao đổi thông tin, suy nghĩ, ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống.

Câu 8. Văn bản nào sau đây không phải là văn bản chính luận thời xưa?

A. Hịch, cáo

B. Thư, biểu

C. Chiếu

D. Tản văn

Câu 9. Văn bản chính luận hiện đại bao gồm những văn bản nào?

A. Cương lĩnh; tuyên ngôn; lời kêu gọi, hiệu triệu; tuyên bố

B. Các bài bình luận, xã luận; bài phát biểu trong các hội thảo, hội nghị chính trị

C. Các báo cáo, tham luận

D. Tất cả các ý trên

Câu 10. Nghị luận và chính luận là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Nghị luận là thao tác tư duy, phương tiện biểu đạt, một kiểu bài làm văn trong nhà trường, còn chính luận lại là một phong cách ngôn ngữ do cách thức sử dụng ngôn ngữ hình thành những đặc trung, độc lập với các phong cách ngôn ngữ khác. Nhận định trên đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”

(Hồ Chí Minh, Tinh thần yêu nước của nhân dân ta)

Câu 11. Đoạn trích trên có thuộc phong cách chính luận không?

A. Có

B. Không

Câu 12. Vì sao đoạn trích trên thuộc phong cách chính luận?

A. Thể loại của văn bản: bình luận xã hội.

B. Mục đích viết văn bản: trình bày, đánh giá một vấn đề mang tính thời sự, chính trị: tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

C. Ngôn ngữ: từ ngữ chính trị (yêu nước, truyền thống, dân, Tổ quốc, xâm lăng, bán nước, cướp nước…) câu văn là những nhận định, phán đoán.

D. Tất cả các ý trên

Câu 13. Xác định biện pháp tu từ trong đoạn văn chính luận sau:

“Ai có súng dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.”

A. Biện pháp điệp ngữ, liệt kê.

B. Biện pháp điệp ngữ, điệp cấu trúc câu.

C. Biện pháp liệt kê, so sánh.

D. Biện pháp điệp ngữ, so sánh

Câu 14. Câu văn nào sau đây không phù hợp với phong cách ngôn ngữ chính luận?

A. Đó là những lẽ phải không ai chối cãi được.

B. Xuân mới, thế và lực, chúng ta tự tin đi tới!

C. Phát xít Nhật quật thực dân Pháp xuống chân đài chính trị.

D. Hà Nội mùa này phố vắng những cơn mưa.

Câu 15. Ngôn ngữ chính luận mang nét đặc trưng là có tính công thức, ước lệ, khô khan. Nhận định này đúng hay sai?

A. Đúng

B. Sai

Câu 16. Những từ nào sau đây không phù hợp để dùng liên kết trong văn chính luận?

A. Nhưng

B. Do đó

C. Bởi vậy

D. Hẳn là

đáp án Trắc nghiệm bài Phong cách ngôn ngữ chính luận

Câu Đáp án Câu Đáp án
Câu 1 B Câu 9 D
Câu 2 C Câu 10 A
Câu 3 D Câu 11 A
Câu 4 C Câu 12 D
Câu 5 D Câu 13 A
Câu 6 A Câu 14 D
Câu 7 A Câu 15 B
Câu 8 D Câu 16 D
Ôn tập lý thuyết

Đăng bởi: THPT Lê Thánh Tôn

Chuyên mục: Lớp 11

THPT Lê Thánh Tôn

@ Trường THPT Văn Hiến đã trải qua hơn 20 năm phát triển với rất nhiều thế hệ học sinh thành đạt và luôn là một trong những trường THPT top đầu của khối ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button