Lớp 11

Trắc nghiệm bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Đề trắc nghiệm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc có đáp án chi tiết giúp bạn ôn tập, củng cố lại các kiến thức đã học về bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc của Nguyễn Đình Chiểu.

Câu 1. Tác giả bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là ai?

A. Nguyễn Đình Chiểu

Bạn đang xem: Trắc nghiệm bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

B. Chu Mạnh Trinh

C. Trần Tú Xương

D. Nguyễn Khuyến

Câu 2. Mục đích của tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là:

A. Tưởng nhớ công ơn của những người nông dân đã anh dũng đứng lên chống giặc

B. Tưởng nhớ công ơn của những người binh lính đã triều đình đã anh dũng đứng lên chống giặc

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu 3. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ra đời vào khoảng thời gian nào?

A. Cuối năm 1859

B. Cuối năm 1860

C. Cuối năm 1861

D. Cuối năm 1862

Câu 4. ”Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” thuộc thể loại nào?

A. Truyện

B. Văn tế

C. Hát nói

D. Cáo

Câu 5. Bài văn tế thường có bố cục gồm những phần nào?

A. Lung khởi, thích thực, ai vãn, kết

B. Đề, lung khởi, ai vãn, kết

C. Đề, thích thực, ai vãn, kết

D. Lung khởi, thích thực, luận, kết

Câu 6. Nhận định nào sau đây không đúng với tinh thần bài thơ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

A. Tác giả khắc họa thành công hình tượng bất tử và vẻ đẹp bi tráng của những nghĩa sĩ Cần Giuộc thành bức tượng đài nghệ thuật có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời Trung đại.

B. Là tiếng khóc cao cả, thiêng liêng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử đau thương nhưng hào hùng của dân tộc.

C. Là tiếng khóc bi lụy của Nguyễn Đình Chiểu và nhân dân Nam Kì trước cái chết của những nghĩa sĩ Cần Giuộc.

D. Đây là một thành tựu rực rỡ về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn tế này.

Câu 7. Ý nào không phải nét đặc sắc nghệ thuật trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

A. Sử dụng lối văn biền ngẫu, uyển chuyển, giàu hình ảnh

B. Ngôn ngữ chân thực, giàu cảm xúc

C. Thủ pháp liệt kê, đối lập

D. Ngôn ngữ dân dã, thuần Việt

Câu 8. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc viết về:

A. Những người lính ở Cần Giuộc chống lại giặc Pháp

B. Những sĩ phu yêu nước ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

C. Những người nông dân ở Cần Giuộc đứng lên chống Pháp

D. Người dân Nam Bộ đứng lên chống Pháp

Câu 9. Đáp án nào không nói đúng ý nghĩa sự hi sinh của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?

A. Bảo vệ từng tấc đất, ngọn cỏ

B. Vì sự bền vững của triều đình

C. Giữ gìn từng miếng cơm manh áo

D. Khẳng định lẽ sống cao đẹp của thời đại

Câu 10. Bài văn tế nào dưới đây có giọng điệu hài hước, dí dỏm, khác biệt so với những bài thơ khác?

A. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)

B. Văn tế Phan Chu Trinh (Phan Bội Châu)

C. Văn tế sống vợ (Trần Tú Xương)

D. Văn tế Trương Quỳnh Như (Phạm Thái)

Câu 11. Tiếng than “Hỡi ôi!” thể hiện:

A. Tình cảm thương xót đối với người đã khuất

B. Tiếng kêu nguy ngập, căng thẳng của đất nước trước giặc ngoại xâm

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu 12. Câu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ” sử dụng nghệ thuật gì?

A. Nghệ thuật đối

B. Đảo ngữ

C. Liệt kê

D. Ẩn dụ

Câu 13. Câu “Súng giặc đất rền; lòng dân trời tỏ” gợi cho em liên tưởng đến câu thơ nào trong bài thơ Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

A. “Một bàn cờ thế phút sa tay”

B. “Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy”

C. “Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây”

D. “Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây”

Câu 14. “Mười năm công vỡ ruộng, chưa ắt còn danh nổi như phao; một trận nghĩa đánh Tây, tuy là mất tiếng vang như mõ” cho thấy điều gì?

A. Sự chuyển biến, sự vùng dậy mau lẹ của người dân yêu nước

B. Sự phản ứng mạnh mẽ đấu tranh chống trả của nhân dân

C. Cả hai đáp án trên đều đúng

D. Cả hai đáp án trên đều sai

Câu 15. Câu sau sử dụng thủ pháp nghệ thuật nào? “Việc cuốc, việc cày, việc bừa, việc cấy, tay vốn quen làm; tập khiên, tập súng, tập mác, tập cờ, mắt chưa từng ngó.”

A. Liệt kê

B. Điệp từ

C. So sánh

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 16. Trước khi giặc đến, cuộc sống của những người nông dân như thế nào?

A. Chịu khó, lam lũ, vất vả nhưng vẫn nghèo túng

B. Cuộc sống gắn bó với ruộng đồng

C. Xa lạ, không hiểu biết công việc nhà binh, chiến tranh

D. Tất cả các đáp án trên

Câu 17. Hành động của những người nghĩa sĩ Cần Giuộc được xem là:

A. Hành động bộc phát

B. Hành động tự giác

C. Hành động do cảm tính

D. Hành động theo người khác

Câu 18. Khi giặc đến, người nông dân đã có hành động như thế nào?

A. Đợi sự chống trả của quân triều đình

B. Rời bỏ quê hương đi lánh nạn

C. Tự nguyện bổ sung vào đội quân chiến đấu với quyết tâm sắt đá.

Câu 19. Nội dung nào không đúng về cuộc chiến đấu chống kẻ thù của nghĩa sĩ Cần Giuộc?

A. Cuộc khởi nghĩa có quy củ, có sự chuẩn bị từ lâu

B. Binh thư, binh pháp không quen, không biết

C. Vũ khí chiến đấu thô sơ

D. Lực lượng không quen binh đao

E. Người nông dân chờ đợi thời cơ chín muồi để vùng lên khởi nghĩa, giành lại quê hương

F. Người chiến sĩ theo tình cảm tự nhiên, không tính toán, quả cảm, khí thế vũ bão.

Câu 20. Các từ trong bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc: “Hỡi ôi, Khá thương thay, Ôi thôi thôi, Hỡi ôi thương thay” có ý nghĩa gì?

A. Là những từ thể hiện tình cảm tiếc thương của người đứng tế đối với người đã mất

B. Là những từ mở đầu cho những bước ngoặt trong cuộc đời của người đã mất

C. Là những từ bắt buộc phải có trong hình thức của bài văn tế, không có giá trị nội dung.

D. Là những tiếng hô to để tạo sự chú ý của người nghe về những điểm nhấn trong cuộc đời người đã mất

Câu 21. Tiếng khóc thương cho những người nghĩa sĩ đã hi sinh được cộng hưởng từ những nguồn cảm xúc nào?

A. Nỗi tiếc, ân hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành.

B. Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân

C. Nỗi căm giận kẻ thù

D. Nỗi cảm phục và tự hào vì những người nông dân bình thường đã dám đứng lên bảo vệ quê hương, đất nước.

Câu 22. ”Hai câu cuối thể hiện niềm thành kính thiêng liêng, giọt nước mắt chân thành của Nguyễn Đình Chiểu trước hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc”

A. Đúng

B. Sai

Câu 23. Câu văn nào thể hiện tinh thần chiến đấu bền bỉ của nghĩa sĩ Cần Giuộc ngay cả khi họ đã hi sinh?

A. “Sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc, linh hồn theo giúp cơ binh, muôn kiếp nguyện được trả thù kia; sống thờ vua, thác cũng thờ vua, lời dụ dạy đã rành rành, một chữ ấm đủ đền công đó”.

B.”Chùa Tông Thạnh năm canh ưng đóng lạnh, tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm; đồn Lang Sa một khắc đặng trả hờn, tủi phận bạc trôi theo dòng nước đổ”.

C. “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ”.

D. “Một chắc sa trường rằng chữ hạnh, nào hay da ngựa bọc thây; trăm năm âm phủ ấy chữ quy, nào đợi gươm hùm treo mộ”.

Câu 24. Nội dung câu: “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ” (Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Nguyễn Đình Chiểu) gần với câu tục ngữ:

A. Trâu chết để da, người ta chết để tiếng”

B. “Chết thằng gian, chẳng chết người ngay”

C. “Người chết, nết còn”

D. “Chết vinh còn hơn sống nhục”

đáp án Trắc nghiệm bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

Câu Đáp án Câu Đáp án
Câu 1 A Câu 13 D
Câu 2 A Câu 14 C
Câu 3 C Câu 15 D
Câu 4 B Câu 16 D
Câu 5 A Câu 17 B
Câu 6 C Câu 18 C
Câu 7 D Câu 19 E
Câu 8 C Câu 20 A
Câu 9 B Câu 21 D
Câu 10 C Câu 22 A
Câu 11 C Câu 23 A
Câu 12 A Câu 24 D
Ôn tập lý thuyết

Đăng bởi: THPT Lê Thánh Tôn

Chuyên mục: Lớp 11

THPT Lê Thánh Tôn

@ Trường THPT Văn Hiến đã trải qua hơn 20 năm phát triển với rất nhiều thế hệ học sinh thành đạt và luôn là một trong những trường THPT top đầu của khối ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button