Lớp 11

Trắc nghiệm Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

Đề trắc nghiệm Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản gồm các câu hỏi trắc nghiệm có đáp án giúp bạn ôn lại kiến thức đã học về một số kiểu câu trong văn bản.

Câu 1. Câu nào là câu bị động trong các câu sau đây?

A. Cơm đã bị thiu

Bạn đang xem: Trắc nghiệm Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

B. Nó bị chó cắn

C. Nó bị thôi học

D. Nó bị đạn lạc

Câu 2. Câu nào sau đây không có khởi ngữ?

A. Gã tình nhân vô liêm sỉ ấy, Từ đã yêu hắn bằng cả tấm lòng. (Nam Cao)

B. Còn mạ thằng Chiến, mụ chạy qua bên xóm Thượng coi thử mấy đứa kia đã về chưa. (Bùi Hiển)

C. Nhưng mà chính anh ta thì, thật tình, anh chẳng biết mình là người ngu. (Vũ Trọng Phụng)

D. Đã trông thấy tôi, tất chúng phải bắt cho kì được. (Tô Hoài)

Câu 3. Kiểu câu có khởi ngữ trong đoạn trích sau đây có tác dụng gì? “Hợp tác này chỉ có mình đội em lên huyện nhận giống về. Các đội khác họ ngại nhận về rồi nuôi không được, phí công, phí của.”

A. Tạo liên kết ý với câu đi trước.

B. Làm tăng tính biểu cảm của câu.

C. Làm nổi rõ phong cách của nhà văn.

D. Không có tác dụng gì cả.

Câu 4. Cụm “Thấy thị hỏi” trong đoạn trích sau có cấu tạo như thế nào: “Thị nghĩ bụng: hãy dừng yêu để hỏi cô thị đã. Thấy thị hỏi, bà già kia bật cười. Bà tưởng cháu bà nói đùa”.

A. Cụm danh từ

B. Cụm động từ

C. Cụm tính từ

D. Tính từ

Câu 5. Khởi ngữ đoạn sau nằm ở vị trí nào: “Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập.”

A. Đầu câu

B. Giữa câu

C. Cuối câu

D. Không có khởi ngữ

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Hắn tự hỏi rồi lại tự trả lời: Có ai nấu cho mà ăn đâu ? Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa ! Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

Câu 6. Câu nào là câu bị động trong đoạn trích?

A. Hắn tự hỏi rồi lại tự trả lời

B. Có ai nấu cho mà ăn đâu

C. Mà còn ai nấu cho mà ăn nữa!

D. Đời hắn chưa bao giờ được săn sóc bởi một bàn tay “đàn bà”.

Câu 7. Tác dụng của việc dùng câu bị động trong đoạn trích trên là gì?

A. Tạo sự liên kết ý với câu đi trước, nghĩa là tiếp tục đề tài nói về “hắn”.

B. Tạo điểm nhấn cho lời văn.

C. Tạo tính hấp dẫn, thú vị, thay đổi giọng đọc cho người nói khi đọc tác phẩm

Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Nam Cao là nhà văn hiện thực lớn, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. Khi mới cầm bút, Nam Cao chịu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời. Nhưng ông đã nhận ra thứ văn chương đó rất xa lạ với đời sống lầm than của nhân dân. Chính vì thế ông tìm đến con đường nghệ thuật hiện chủ nghĩa.

Câu 8. Tìm câu bị động trong đoạn trích trên?

A. Nam Cao là nhà văn hiện thực lớn, một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.

B. Khi mới cầm bút, Nam Cao chịu ảnh hưởng của văn học lãng mạn đương thời.

C. Nhưng ông đã nhận ra thứ văn chương đó rất xa lạ với đời sống lầm than của nhân dân.

D. Chính vì thế ông tìm đến con đường nghệ thuật hiện chủ nghĩa.

Câu 9. Tác dụng của câu bị động trong đoạn trích trên?

A. Tạo ra sự liên kết dẫn dắt, liên kết giữa Nam Cao là nhà văn hiện thực lớn và con đường đến chủ nghĩa hiện thực.

B. Tạo điểm nhấn chính về Nam Cao trên con đường nghệ thuật của mình

C. Cả A và B đều đúng

D. Cả A và B đều sai

Câu 10. Khởi ngữ là gì?

A. Là thành phần câu nêu lên đề tài của câu, là điểm xuất phát của điều thông báo trong câu.

B. Là thành phần câu nói về thời gian, địa điểm

C. Là thành phần câu có nhiệm vụ bổ nghĩa cho chủ ngữ

D. Là thành phần câu giải thích cho vị ngữ

Câu 11. Vị trí của khởi ngữ trong câu?

A. Đứng đầu câu

B. Đứng sau chủ ngữ

C. Đứng sau vị ngữ

Câu 12. Xác định khởi ngữ trong câu: “Tôi mong đồng bào ai cũng tập thể dục. Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập”

A. Tôi

B. Tự tôi

C. Ngày nào tôi cũng tập

D. Không có khởi ngữ

Câu 13. Xác định câu có sử dụng khởi ngữ trong đoạn trích sau:

“Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội của chúng ta. Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ. Tôn-xtôi nói vắn tắt: Nghệ thuật là tiếng nói tình cảm.”

A. Chỗ đứng chính của văn nghệ là ở tình yêu ghét, niềm vui buồn, ý đẹp xấu trong đời sống thiên nhiên và đời sống xã hội của chúng ta.

B. Cảm giác, tình tự, đời sống cảm xúc, ấy là chiến khu chính của văn nghệ.

C. Tôn-xtôi nói vắn tắt: “Nghệ thuật là tiếng nói tình cảm.”

Câu 14. Trạng ngữ là gì?

A. Là thành phần phụ của câu, bổ sung cho nòng cốt câu, tức là bổ nghĩa cho cả cụm chủ vị trung tâm.

B. Là thành phần chính của câu, có thể thay thế chủ ngữ hoặc vị ngữ

C. Là thành phần phụ của câu nhưng phải có khi đặt câu

Câu 15. Dòng nào sau đây không đúng về các loại trạng ngữ thường gặp

A. Chỉ nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện

B. Các danh từ chỉ người, sự vật, hiện tượng

C. Các tên riêng của người, địa danh, sự vật

Câu 16. Vị trí của trạng ngữ trong câu?

A. Đầu câu, giữa câu, cuối câu

B. Chỉ nằm ở cuối câu

C. Chỉ nằm ở giữa chủ ngữ và vị ngữ

D. Chỉ nằm ở đầu câu

Câu 17. Chọn câu thích hợp điền vào chỗ trống

“- Em thắp đèn lên chị Liên nhé?

/…/

– Hẵng thong thả một lát nữa cũng được. Em ra ngồi đây với chị kẻo ở trong ấy muỗi.”

A. Khi nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời

B. Liên nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời

C. Nghe tiếng An, Liên đứng dậy trả lời

D. Liên nghe tiếng An, đứng dậy trả lời

đáp án Trắc nghiệm Thực hành về sử dụng một số kiểu câu trong văn bản

Câu Đáp án Câu Đáp án
Câu 1 B Câu 10 A
Câu 2 D Câu 11 A
Câu 3 A Câu 12 B
Câu 4 B Câu 13 B
Câu 5 A Câu 14 A
Câu 6 D Câu 15 A
Câu 7 A Câu 16 A
Câu 8 B Câu 17 C
Câu 9 A
Ôn tập lý thuyết

Đăng bởi: THPT Lê Thánh Tôn

Chuyên mục: Lớp 11

THPT Lê Thánh Tôn

@ Trường THPT Văn Hiến đã trải qua hơn 20 năm phát triển với rất nhiều thế hệ học sinh thành đạt và luôn là một trong những trường THPT top đầu của khối ngoài công lập trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button